Kỹ sư Tư vấn giám sát trên công trường xây dựng – cập nhật 2020

by admin
0 comment
82 / 100

Trên các công trường xây dựng mọi người thường hay biết đến các chủ thể gồm có Chủ Đầu tư, Nhà thầu thi công xây lắp, Tổng thầu, Thầu phụ. Các công trường xây dựng cũng thường chỉ quảng bá hình ảnh của đơn vị thi công xây dựng và Chủ đầu tư công trình. Tuy nhiên, còn có một thành phần cũng rất quan trọng tham gia vào một dự án là đơn vị Tư vấn giám sát, những người đội mũ bảo hiểm trắng, những người Kỹ sư tư vấn giám sát thường xuyên xuất hiện trên công trường và trong các buổi họp giao ban dự án.

Trong phạm vi bài viết này, vai trò, chức năng và phạm vi công việc mà một người Kỹ sư tư vấn giám sát làm thường ngày sẽ được mô tả, xem xét và nhận xét, phân tích.

Phạm vi công việc Tư vấn giám sát rất rộng và phức tạp. Để có thể hiểu rõ hơn cũng như thấy được tổng thể và sự liên kết với nhau, các bạn có thể tham chiếu tại các đường links liên kết xuất hiện trong bài viết này.

Cơ sở thực hiện nhiệm vụ của Kỹ sư tư vấn giám sát:

Hợp đồng với Chủ đầu tư với đơn vị hoặc cá nhân Kỹ sư tư vấn giám sát:

Người Kỹ sư tư vấn giám sát sẽ thực hiện nhiệm vụ căn cứ trên Hợp đồng ký với Chủ đầu tư về phạm vi công việc, trách nhiệm và nghĩa vụ quy định cụ thể trong các điều khoản hợp đồng. Để đơn giản, có thể hiểu là người Kỹ sư Tư vấn giám sát, theo hợp đồng tư vấn với Chủ đầu tư sẽ giám sát Nhà thầu thi công xây lắp thực hiện đúng hợp đồng Xây lắp ký với Chủ đầu tư, theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt. Đây là thực hiện một phần việc giám sát xây dựng của Chủ đầu tư đối với Nhà thầu xây dựng. Về việc giám sát của Tổng thầu với các thầu phụ sẽ không thuộc nội dung trong bài viết này.

Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu thi công xây lắp:

Thực hiện nhiệm vụ của Kỹ sư tư vấn giám sát, ngoài quy định trong hợp đồng tư vấn ký với Chủ đầu tư ra, còn có quy định về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Kỹ sư tư vấn trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư với Nhà thầu (Tổng thầu) thi công xây lắp. Các nội dung trong này, về cơ bản thống nhất với nhau trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Quy định trong các văn bản pháp luật:

Trong nhiều trường hợp, trong Hợp đồng không quy định hết các chi tiết về phạm vi công việc Tư vấn giám sát mà người Kỹ sư tư vấn giám sát thực hiện, chỉ ghi chung hoặc tham chiếu đến các văn bản quy định pháp luật khác. Khi đấy, đơn vị Tư vấn giám sát, người Kỹ sư tư vấn giám sát cần thực hiện lập Đề cương chi tiết cho công tác tư vấn giám sát, trong đó định nghĩa rõ về phạm vi công việc cụ thể, được điều chỉnh phù hợp với dự án, các yêu cầu về nhân lực, sản phẩm tư vấn.

Luật Xây dựng và các văn bản dưới Luật quy định cho việc này như thế nào:

Về phạm vi công việc mà người Kỹ sư tư vấn giám sát thực hiện trong và cho một dự án. Về điều này, xin vui lòng xem chi tiết tại đây.

Ngoài ra, một số thay đổi, cập nhật về quyền hạn và trách nhiệm của người Kỹ sư tư vấn giám sát tại Thông tư 04/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó, bổ sung, sửa đổi quy định mới về công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình xin vui lòng xem tại đây.

Về chức danh thực hiện tại dự án và những nhiệm vụ cụ thể cho một Kỹ sư tư vấn giám sát:

Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm Giám sát trưởng và các Giám sát viên.

Điều 26, khoản 4, Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015

Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với một dự án hoặc công trình cụ thể

Điều 1, mục 17, Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018

Như vậy người Kỹ sư tư vấn giám sát trong một dự án sẽ có chức danh tại dự án là Giám sát trưởng hoặc Giám sát viên. Lưu ý điều này khi sử dụng chức danh chính xác trong các báo cáo cũng như các tài liệu liên quan của dự án. Trước đây, mọi người quen với chức danh Tư vấn giám sát trưởng, thường hay được sử dụng ở các dự án có vốn đầu tư trực tiếp FDI hoặc dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại ODA. Chức danh Tư vấn giám sát trưởng trước đây cũng được định nghĩa trong Quy chế tạm thời hoạt động Tư vấn giám sát xây dựng công trình trong ngành Giao thông vận tải. (Quyết định số 3173/QĐ/BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2013 (Đã hết hiệu lực)).

Quy định cụ thể trong Thông tư 04/2019/TT-BXD

Trách nhiệm, quyền hạn của Giám sát trưởng và Giám sát viên. Điều này được quy định chi tiết, cụ thể trong Thông tư 04/2019/TT-BXD sửa đổi Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó, bổ sung, sửa đổi quy định mới về công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Nay xin liệt kê lại như sau:

Trách nhiệm, quyền hạn của Giám sát trưởng

a) Tổ chức quản lý, điều hành toàn diện công tác giám sát thi công xây dựng theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung của hợp đồng, phạm vi công việc được chủ đầu tư giao, hệ thống quản lý chất lượng và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Phân công công việc, quy định trách nhiệm cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của các giám sát viên;
c) Thực hiện giám sát và ký biên bản nghiệm thu đối với các công việc phù hợp với nội dung chứng chỉ hành nghề được cấp trong trường hợp trực tiếp giám sát công việc xây dựng. Kiểm tra, rà soát và ký bản vẽ hoàn công do nhà thầu thi công xây dựng lập so với thực tế thi công theo quy định;

d) Tham gia nghiệm thu và ký biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây dựng (nếu có), gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng. Từ chối nghiệm thu khi chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; thông báo cho chủ đầu tư lý do từ chối nghiệm thu bằng văn bản;
đ) Chịu trách nhiệm trước tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình và trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện. Từ chối việc thực hiện giám sát bằng văn bản khi công việc xây dựng không tuân thủ quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình;
g) Không chấp thuận các ý kiến, kết quả giám sát của các giám sát viên khi không tuân thủ giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt, hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật;
h) Đề xuất với chủ đầu tư bằng văn bản về việc tạm dừng thi công khi phát hiện bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, có khả năng gây sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình;
i) Kiến nghị với chủ đầu tư về việc tổ chức quan trắc, thí nghiệm, kiểm định hạng mục công trình, công trình xây dựng trong trường hợp cần thiết và các nội dung liên quan đến thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có).

Trách nhiệm, quyền hạn của Giám sát viên

a) Thực hiện giám sát công việc xây dựng theo phân công của giám sát trưởng phù hợp với nội dung chứng chỉ hành nghề được cấp. Chịu trách nhiệm trước giám sát trưởng và pháp luật về các công việc do mình thực hiện;
b) Giám sát công việc xây dựng theo giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt;
c) Trực tiếp tham gia và ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng; kiểm tra, rà soát bản vẽ hoàn công do nhà thầu thi công xây dựng lập so với thực tế thi công đối với các công việc xây dựng do mình trực tiếp giám sát;


d) Từ chối thực hiện các yêu cầu trái với hợp đồng xây dựng đã được ký giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo kịp thời cho giám sát trưởng về những sai khác, vi phạm so với giấy phép xây dựng đối với công trình phải cấp phép xây dựng, thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, biện pháp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt, hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định của pháp luật. Kiến nghị, đề xuất từ chối nghiệm thu công việc xây dựng với giám sát trưởng bằng văn bản;
e) Đề xuất với giám sát trưởng bằng văn bản về việc tạm dừng thi công đối với trường hợp phát hiện bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn, có khả năng gây sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư xử lý;
g) Đề xuất, kiến nghị với giám sát trưởng về việc tổ chức quan trắc, thí nghiệm, kiểm định hạng mục công trình, công trình xây dựng trong trường hợp cần thiết và các nội dung liên quan đến thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có).”

Về việc chịu trách nhiệm với tổ chức và cá nhân của Giám sát trưởng và Giám sát viên như sau:

  • Giám sát trưởng Chịu trách nhiệm trước tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình và trước pháp luật về các công việc do mình thực hiện.
  • Giám sát viên Chịu trách nhiệm trước giám sát trưởng và pháp luật về các công việc do mình thực hiện.

Những mô tả nói trên về trách nhiệm và quyền hạn của Giám sát trưởng và Giám sát viên chưa chỉ rõ những đầu việc cụ thể mà một kỹ sư tư vấn hiện trường (giám sát) cần thực hiện cũng như những sản phẩm kết quả của công việc giám sát. Điều này có thể được nêu chi tiết hơn trong Đề cương Tư vấn giám sát hoặc trong Hợp đồng, Phụ lục hợp đồng. Tùy vào năng lực triển khai, yêu cầu của từng đơn vị Tư vấn, Chủ đầu tư, những nội dung này có thể khác nhau ít nhiều.
Khi thực hiện nhiệm vụ với các chức danh dự án như trên, các Kỹ sư tư vấn giám sát cũng phải tuân thủ Nội quy an toàn dự án, được trang bị và phải sử dụng đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động cá nhân, thực hiện ghi chép Nhật ký Tư vấn giám sát hàng ngày, lập các Báo cáo định kỳ của đơn vị Tư vấn theo quy định, Báo cáo đột xuất theo thực tế thực hiện. Các mẫu tài liệu này có thể tham khảo trong Thông tư 04/2019/TT-BXD và các hướng dẫn cụ thể tại từng đơn vị chuyên ngành về Tư vấn giám sát thi công xây lắp.

Leave a Comment

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

You may also like